[Houseki no Kuni] Cấu tạo cơ bản của Nguyệt Nhân

Cấu tạo cơ bản của Nguyệt Nhân

 

Advertisements

[Houseki no Kuni] Ý nghĩa của Houseki no Kuni

Ý nghĩa của Houseki no Kuni

Hồi ep gặp em sên ta cũng từng nói chủ đề của bộ này là về sự bất tử và đến chap này thì nó hoàn toàn rõ ràng
Em sên từng nói “Cái chết ban cho ta giá trị của sự sống”
Euc từng nói “Bảo thạch chúng ta rất chậm chạp trước sự thay đổi có lẽ vì sống bất tử”
Và điều này cũng từng được nói đến trong một chap truyện của tác giả 3F http://truyentranhonline.vn/mojako/?id=33673
Để có thể sống bất tử các bảo thạch sống rất từ từ, chậm rãi và ngây thơ

Tuy nhiên Nguyệt Nhân có cuộc sống bất tử nhưng lại giữ nguyên tập tính và sự phức tạp của con người, con người vốn là loài có thời gian hữu hạn và họ đặt cho mình cái đích để đạt được trước khi chết hoặc sẽ bỏ nó để chuyển sang cái khác vì biết thời gian mình có hạn. Tuy nhiên Nguyệt Nhân lại có thời gian vô hạn, chẳng khác nào chạy trên một con đường không có đích đến, dù có thử hết cái này đến cái khác thì sau hơn vài vạn năm (còn hơn số tuổi của yellow là gần 4k năm) mọi thứ cũng trở nên quen thuộc và nhạt nhẽo giống như ăn mãi 1 món một tháng vậy =-=. Rốt cuộc thì cuộc sống của con người đã trở thành lời nguyền ám lên cả đám Nguyệt Nhân và biến Thiên giới nơi mọi người bất tử bất lão không có bất cứ thứ gì đe dọa và được thỏa mãn mọi thứ thành địa ngục bất tử

Tiếp tục đọc

Devilman: Crybaby

Devilman: Crybaby

Thuở xa xưa trước khi loài người xuất hiện. Có một chủng loài mạnh mẽ và tàn bạo đã làm chủ Trái Đất – loài quỷ. Lũ quỷ sống để chiến đấu và giết chóc.
Nhưng thời kì thống trị của loài quỷ cũng chấm dứt. Kỉ băng hà đã chôn vùi bọn quỷ. Sau kỉ băng hà là sự xuất hiện của loài người, và đến lượt loài người làm chủ Trái Đất. Nhưng không ai biết rằng, loài quỷ vẫn chưa bị tuyệt diệt, chúng chỉ rơi vào trạng thái ngủ đông và bị chôn vùi ở hai địa cực, đang chờ đợi một ngày được giải thoát để chiếm lại Trái Đất từ tay loài người.
Chú thích:
Type: ONA
Episodes: 10
 Studios: Science SARU
Source: Manga
Genres: Action, Horror, Demons,
Supernatural

 

Trans: Itachan
Edit+Encode:
Itachan
 

Mega~ Google

[Houseki no Kuni] Giới thiệu về các Bảo Thạch

Do số lượng nhân vật hơi nhiều nên ta sẽ chỉ giải thích những nhân vật chính nhất

Tên bảo thạch Loại đá tương ứng Đặc tính/ Ý nghĩa tên
金剛先生

 

Không có Thầy Kongou

Tên của ông thầy nghĩa là Kim Cang, trong Phật giáo ám chỉ thứ thứ cứng nhất thế giới, không thể phá hủy. Đồng thời cũng là tên vũ khí của thần Indramột vị thần sấm sét trong đạo Hindu.

 フォスフォフィライト  240px-Phosphophyllit mineralogisches museum bonn Phosphophyllite
Quặng: Phốt phát
Công thức: Zn2Fe (PO4) 2 • 4H2O
Màu sắc: Xanh lục nhạt đến không màu
Tên của nó bắt nguồn từ thành phần hóa học của nó. Và trong tiếng Hi Lạp, nó có nghĩa là “lá”, dễ vỡ và quý hiếm vì màu xanh lục đặc trưng
 ダイヤモンド  Diamond stone2  Diamond 
Quặng: Kim cương
Công thức: C
Màu sắc: Không màu
Kim cương là một trong hai dạng thù hình được biết đến nhiều nhất của cacbon (dạng còn lại là than chì), có độ cứng rất cao và khả năng khúc xạ cực tốt làm cho nó có rất nhiều ứng dụng trong cả công nghiệp và ngành kim hoàn. Kim cương được cho là một loại khoáng sản với những tính chất vật lý hoàn hảo. Chúng là những vật liệu tốt để tạo ra các bề mặt nhám và chỉ có những viên kim cương khác, những tinh thể cacbon dạng lồng hay ADNR mới có thể cắt kim cương được.
 ボルツ  Bort stone Bortz
Quặng: Kim cương
Công thức: C
Màu sắc: Đen
Kim cương đen còn được biết đến dưới tên khoa học là Carbonado, là một dạng thù hình cứng nhất và không tinh khiết của kim cương đa tinh thể bao gồm kim cương, than chì và carbon vô định hình.
 アンタークチサイト  Antarc stone Antarcticite
Quặng: Halide
Công thức: CaCl2·6H2O
Màu sắc: Không màu
Antarcticite là một khoáng sản hiếm gặp, được tìm thấy lần đầu tiên ở Nam Cực do sự kết tinh của muối có nồng độ cao. Hòa tan với chất lỏng ở nhiệt độ phòng, dễ vỡ, nhạy với nhiệt và luôn phải được giữ trong lọ kín
     Ghost Quartz
Quặng: Oxit
Công thức:
SiO2
Màu sắc:
Không màu
Tên thường gọi là Phantom quartz hay Thạch anh rêu. Để hình thành được những viên đá như vậy là cả một quá trình phát triển rồi ngưng rồi lại phát triển. Tinh thể thạch anh cũng như cây cối, chúng có sự phát triển và lớn lên nhờ vào Sio2. Đó cũng có thể gọi là thức ăn của chúng. Khi chúng đói ăn chúng ngừng phát triển. Lúc này trong một điều kiện nào đó, bụi hoặc rêu lọt vào bám trên các tinh thể và khi Sio2 lại được cung cấp thì chúng tiếp tục lớn lên và ôm trọn mảng bụi hay rêu vào lòng tạo nên những hình thù nhìn có vẻ ma quái 🙂 Thế nên nó mới có cái tên là Phantom Quartz (Thạch anh bóng ma – Việt Nam chúng ta hay gọi là Thạch Anh rêu).
 Cairn  USDA Mineral Smokey Quartz 93v3949  Cairngorm
Quặng:
Oxit
Công thức:
SiO2
Màu sắc:
màu nâu xám, đục
Là một loại Smoky quartz (Thạch anh ám khói) được tìm thấy ở ngọn núi Cairngorm, nó thường có màu vàng nâu xám nhưng một số có màu xám nâu. Thạch anh ám khói là các biến thể nâu đến đen của thạch anh.Giống như các đá quý thạch anh khác, có có tinh thể của silic điôxít. Màu ám khói của nó là do các silic tự do, được thành tạo từ silic điôxít bởi các bức xạ tự nhiên.
 イエローダイヤモンド  Yellow Dia stone2  Yellow Diamond
Quặng:
Kim cương
Công thức:
C
Màu sắc: 
Tất cả màu
 ジルコン  Zircon stone2

Zircon
Quặng: Zircon
Công thức:
ZrSiO4
Màu sắc:
Xanh, đỏ, vàng vàng, cam, đỏ, nâu, xanh, không màu
Tên gọi “zircon” có thể xuất phát từ tiếng Siri cổ ܙܐܪܓܥܢܥ zargono, từ tiếng Arap zarqun (زرقون), nghĩa là màu đỏ son, hoặc từ tiếng Ba Tư zargun (زرگون), có nghĩa là màu vàng. Những từ này được biến đổi thành “jargoon”, một thuật ngữ áp dụng cho màu sắc sáng của zircon.

 ルチル  Rutile stone  Rutile
Quặng: Oxit
Công thức: TiO2
Màu sắc: Đỏ nâu, đỏ, vàng nhạt, xanh nhạt, tím, cỏ xanh, đen
Rutil là một khoáng vật phụ phổ biến trong đá biến chất nhiệt độ cao và áp suất cao, và trong đá mácma. Về mặt nhiệt động lực học, rutil là đa hình ổn định nhất của TiO2 ở mọi nhiệt độ, thể hiện tổng mức năng lượng tự do thấp hơn so với giai đoạn siêu bền của anatas hoặc brookit.
 パパラチア  Paparadscha stone2  Padparadscha
Quặng: Oxit
Công thức: TiO2
Màu sắc: Đỏ nâu, đỏ, vàng nhạt, xanh nhạt, tím, cỏ xanh, đen
Là Sapphire màu Fancy ( Thường xử lý nhiệt ). Sapphire có mầu hồng cam có thể đôi lúc được gọi là “padparadscha”, một cái tên có nguồn gốc tiếng Sanskrit  hàm ý nhắc tới loài hoa sen.
 アメシスト84・アメシスト33  Amethyst stone1  Amethyst
Quặng: Quarts
Công thức: SiO2
Màu sắc: Màu tím
Ametit (tiếng Anh: amethyst) hay còn gọi là ngọc tím và tử ngọc là một loại thạch anh màu tím, thường được sử dụng làm đồ trang sức. Trong tiếng Hy Lạp từ amethystos (αμέθυστος) có thể được dịch là “không bị say”. Ametit còn được xem là một loại thuốc có thể chống lại sự say rượu, đều này giải thích tại sao các cốc uống rượu thường khảm ametit vào
 アレキサンドライト  Đá Alexandrite thay đổi mầu sắc giữa ánh sáng ban ngày và ánh sáng đèn sợi đốt  Alexandrite
Quặng: Oxit
Công thức: BeAl2O4
Màu sắc: Xanh lá cây trong ánh sáng ban ngày, màu đỏ tía trong ánh sáng đèn sợi đốt (đó là lý do Bảo Thạch này đổi màu tóc được)
Alexandrite là một trong những loại hiếm nhất trong số tất cả các loại đá quý có màu hiện nay. Đặc biệt hơn, nó là một trong số loạt đá quý thay đổi màu sắc rất hiếm thuộc họ Chrysoberyl (cyclosilicate-silicat vòng). Mặc dù tên của chúng, Chrysoberyl, là một hợp chất có chứa nhôm và berilium, nhưng chúng không thực sự thuộc nhóm khoáng vật beryl. Chúng được phân loại như một nhóm khoáng sản độc lập riêng.
 Lapis and phos-0  320px-Lapis lazuli block  Lapis Lazuli
Quặng: Đá
Công thức: Hỗn hợp các hợp chất + lazurit
Màu sắc: Xanh lam
Lapis lazuli được người xưa tin thờ nên công dụng và giá trị rất cao, người Ai Cập thường dùng Lapis lazuli trong những ngôi đền bởi họ tin đây là tinh thể đến từ thiên đường (màu xanh của nó gợi đến bầu trời và những đốm pyrite trắng nhỏ nhắc ta nhớ đến những ngôi sao trên trời)
 モルガナイト  Morga stone2  Morganite
Quặng: Beryl
Công thức: Be3Al2Si6O18
Màu sắc: Hồng đến màu cam-hồng
Morganite là một loại beryl có màu hồng, là “mẹ của mọi loại tinh thể quý”. Nó được phát hiện vào thế kỉ này bởi John Morgan, nhà tư bản công nghiệp mà nó được đặt tên theo.
 ゴーシェナイト  Goshe stone2  Goshenite
Quặng: Beryl
Công thức:
Be3Al2SiO6
Màu sắc: Trắng, không màu
Cái tên goshenite xuất xứ từ tên vùng đất Goshen ở Massachusetts, Mỹ, nơi nó được tìm thấy lần đầu tiên. trên thực tế, nó đã được sử dụng từ rất lâu dưới tên gọi của thạch anh.
ベニトアイト  Benitoite stone2   Benitoite
Quặng:
Silicat
Công thức:
BaTiSi3O9
Màu sắc:
Không màu, xanh nước biển
Nó được George D. Louderback mô tả đầu tiên năm 1907, ông đã đặt tên nó là benitoite vì nó có mặt ở gần thượng nguồn của sông San Benito ở Quận San Benito, California.
 ネプチュナイト  Neptunite stone  Neptunite
Quặng: Silicat
Công thức:
KNa2Li(Fe2+, Mn2+)2Ti2Si8O24
Màu sắc:
Đen, nâu cam
 ユークレース  Euclase stone  Euclase
Quặng: Silicat
Công thức:
BeAlSiO4(OH)
Màu sắc:
Bóng xanh, không màu, trắng, ánh sáng màu xanh lá cây

 ジェード  Jade stone2 Jade
Quặng: Jadeite và Nephrite
Công thức: NaAlSi2O6 và Ca2(Mg,Fe)5Si8O22(OH)2
Màu sắc:
Xanh, trắng, cam, vàng, hoa oải hương, đen
Việt Nam gọi là ngọc thạch, là một loại đá quý màu xanh thường dùng để làm vật trang sức hoặc trang trí. Những tạo tác bằng ngọc thạch sớm nhất được khai quật từ các di chỉ thời tiền sử là những vật trang sức đơn giản mang hình hạt chuỗi, cúc áo, hoặc hình ống. Ngoài ra, ngọc thạch cũng từng được dùng làm đầu rìu, dao, và các loại vũ khí khác.
 シンシャ  Cinnabar stone

Cinnabar
Quặng: Sulfide
Công thức: HgS
Màu sắc: Đỏ, nâu đỏ
Tên tiếng Việt là Chu sa,  là các tên gọi dành cho loại khoáng vật cinnabarit của thủy ngân sẵn có trong tự nhiên, có màu đỏ, rất độc. Do độc tính cao của thủy ngân, cả việc khai thác chu sa và tinh luyện thủy ngân đều rất độc hại và theo dòng lịch sử nó là nguyên nhân gây ra ngộ độc thủy ngân. Cụ thể, người La Mã coi việc kết án buộc lao động trong các khu mỏ khai thác chu sa như một dạng án tử hình. Người Tây Ban Nha cũng sử dụng lao động cưỡng bức ngắn hạn tại các khu mỏ Almadén, với tỷ lệ 24% tử vong trong một chu kỳ 30 năm

   Gemperidot  Peridot
Quặng: Silicate
Công thức: (Mg, Fe)2SiO4
Màu sắc: Xanh ô liu
Peridot là tên theo tiếng Anh dùng để chỉ một biến thể có màu lục của khoáng vật olivin, là loại silicat chứa Mg và Fe với hàm lượng Mg lớn hơn Fe. Peridot là loại đá đại diện cho những người sinh tháng 8. Với màu sắc lục phớt vàng đặc trưng (màu oliu)đây là một đá quý hết sức đặc biệt, có trong các đá núi lửa và trong cả thiên thạch rơi xuống trái đất. Người La Mã gọi peridot là “emerald hoàng hôn” vì màu lục của chúng không tối vào ban đêm và vẫn thấy được dưới ánh đèn. Người ta cho rằng peridot giúp tăng thêm sức mạnh cho bất kỳ loại thuốc nào.
    Sphene
Quặng: Nesosilicate
Công thức: CaTiSiO5
Màu sắc: Nâu, xám, vàng, xanh lá cây hoặc đỏ.
Titanit, hay sphene (từ tiếng Hy Lạp sphenos (σφηνώ), là góc cạnh), là một loại khoáng vật silicat canxi titan với công thức hóa học CaTiSiO5. Các tạp chất dạng vết như sắt và nhôm cũng có mặt. Cũng có các nguyên tố đất nhiếm như xeri và yttri; canxi có thể được thay thế một phần bằng thori.
レッドベリル Red Beryl stone2  Red Beryl
Quặng: Silicat
Công thức: Be3Al2Si6O18
Màu sắc: Đỏ.
Beryl là một loại khoáng vật nhômberili silicat có công thức hóa học Be3Al2(SiO3)6. Tinh thể của nó kết tinh theo hệ sáu phương với kích thước từ rất nhỏ đến vài mét. Các tinh thể cụt tương đối hiếm gặp. Beryl tinh khiết không màu, nhưng nó thường có lẫn tạp chất, khi đó nó cho màu lục, lam, vàng, đỏ, và trắng. Beryl thường được dùng làm đồ trang trí cho quần áo nên Red Beryl chuyên về thời trang.
 オブシディアン  Obsidian stone2 Obsidian
Quặng: Mineraloid
Công thức: SiO2 (Nguyên chất)
Màu sắc: Đen
Obsidian còn gọi là đá vỏ chaihắc diện thạch là một dạng thủy tinh núi lửa tự nhiên được tạo ra ở dạng đá mácma phun trào.Nó được tạo ra khi dung nham felsic phun trào ra từ núi lửa và nguội lạnh nhanh nên bên trong nó có các tinh thể rất nhỏ. Obsidian thường được tìm thấy ở rìa của các dòng dung nham rhyolit, vì thành phần hóa học của nó nhiều silica, tạo ra độ nhớt và mức độ trùng hợp của dung nham cao. Sự kiềm hãm khuếch tán nguyên tử qua dung nham bị polymer hóa và độ nhớt cao này được lý giải là do thiếu sự phát triển của tinh thể. Do thiếu các cấu trúc tinh thể nên các rìa của nó có thể đạt đến độ mỏng gần như ở kích thước phân tử, vì vậy mà người tiền sử đã sử dụng nó làm các dụng cụ có đầu nhọn và các lưỡi (dao) bén, và trong hiện đại nó được dùng làm lưỡi dao mổ. Đó là lý do tại sao Obsidian chuyên chế tạo vũ khí.

 

 

Ginyuu Mokushiroku Meine Liebe

Type: TV
Episodes: 13
Genres: Fantasy, Drama, Historical


Câu chuyện diễn ra ở đất nước Kuchen, một đất nước tưởng tượng nằm giữa Pháp và Anh và vẫn còn tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế với hệ thống quý tộc, hoàng gia. Khi chiến tranh thế giới xảy ra, đức vua của Kuchen quyết định đưa đất nước vào vị thế trung lập, không tham gia vào cuộc chiến. Để có thể cai trị tốt đất nước, các nhà vua từ đời này sang đời khác được giúp đỡ bởi những cận thần được gọi là Strahl. Đó là những con người ưu tú nhất với một gia thế hiển hách, một trí thông minh tuyệt đỉnh, tài năng đặc biệt và lòng trung thành tận tâm, và tất cả họ được đào tạo và tuyển chọn từ học viện Rosenstolz danh giá.
Ở Rosenstolz, tồn tại một lớp đặc biệt nơi những ứng cử viên cho cương vị Strahl được học tập và tham gia quản lí ngôi trường, chuẩn bị cho cuộc tuyển chọn tương lai. Và đấy là năm trong số sáu nhân vật chính của anime: Orpherus, Eduard, Ludwig, Camus, Naoji.
Họ đẹp trai, họ tài giỏi, họ giàu có nhưng đừng vì vậy mà vội vàng bỏ qua serie này vì nghi ngờ một motif cũ với những chàng trai tuyệt vời và một cô gái hậu đậu, ngốc nghếch như trong shoujo manga cùng tên. Đây là một tác phẩm có sự tham gia của Kaori Yuki và tất nhiên, nó mang đầy đủ màu sắc u tối nhất. Đi sâu vào từng tập phim, bạn sẽ từ từ khám phá từng bí mật, từng sự yếu đuối bên trong vỏ ngoài hoàn hảo của họ. Ở họ, ai cũng có một quá khứ muốn chôn giấu, muốn quên đi; sự dằn vặt, yếu đuối và Kaori Yuki cùng dàn taff đã khéo léo chen gài tình bạn, tình thầy trò, tình yêu thương,… như chìa khóa giải thoát gông cùm của tâm hồn họ cũng như giúp cho người xem ngộ ra được nhiều điều về cuộc sống.



Trans: Nkím
Edit+Encode: Itachan
Kara: Wing, Đậu Chan

Ep 1-3: Google~Mega